- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất và sở hữu nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1362/2022/QĐST- DS | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/7/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0295/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất và sở hữu nhà”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông T.H.T, sinh năm 1974; địa chỉ: 75/11/10 đường X, phường Y, quận B, Thành phồ H.
Bị đơn: Ông N.Đ.N, sinh năm 1983, địa chỉ: 480/40 đường X, Phường Y, quận B, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Cá nhân ông T và cá nhân ông N cùng thống nhất thỏa thuận hủy Hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ký ngày 13/12/2019 giữa ông T và ông N liên quan đến nhà đất tại địa chỉ 687C đường Z, Phường A, quận B, Thành phố H thuộc thửa đất số 403, tờ bản đồ số 12 giấy chứng nhận số CH02206 cấp ngày 29/11/2018.
Cá nhân ông N trả cho cá nhân ông T số tiền tổng cộng là 9.000.000.000 đồng (chín tỷ đồng) đồng theo phương thức sau: ngày 15/09/2022 trả 3.000.000.000 đồng; ngày 15/12/2022 trả 3.000.000.000 đồng; ngày 15/03/2023 trả 3.000.000.000 đồng.
3. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
4. Trường hợp ông N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ thỏa thuận trả nợ nào nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ nêu trên.
5. Taát caû thi haønh taïi cô quan thi haønh aùn daân söï coù thaåm quyeàn.
Veà aùn phí: AÙn phí daân söï sô thaåm hoaø giaûi thaønh laø 58.500.000 ñoàng (năm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) ông N noäp. Hoaøn traû laïi tieàn taïm öùng aùn phí cho T soá tieàn laø 61.000.000 ñoàng theo bieân lai thu soá 0000675 ngaøy 17/02/2022 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï quaän Bình Thaïnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Lưu: hồ sơ vụ án (TK ngoan.10). | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Viết Xuân |