- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2026/TLST- DS, ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng dất”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ô 10, lô A, Khu phố 4 A P, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hà Đăng N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Đường N13, tổ 1, khu phố 5, phường T H, thành phố Hồ Chí Minh)
Bị đơn: Ông Dương Minh L, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: khu phố 6, phường C T, TP. Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Huỷ văn bản thoả thuận số 011580, quyển số 07/2019/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/7/2019 tại Văn Phòng Công Chứng Chơn Thành giữa ông Dương Minh L với bà Trần Thị N.
Ông Dương Minh L có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị N, số tiền 885.000.000 đồng (Tám trăm tám mươi lăm triệu đồng). Phương thức trả nợ 01 lần, vào ngày 21/6/2026.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Minh L phải chịu án phí có giá ngạch là 19.270.000 đồng (Mười chín triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng). Bà Trần Thị N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà Ng, số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008924, ngày 17/4/2026 tại phòng Thi hành án dân sự khu Vực 10 – Đồng Nai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND KV10 - Đồng Nai; - P.THADS KV10 - Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. (9Bản) | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc |