- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ N-Hồ Phương H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ N và anh Hồ Phương H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1994; địa chỉ: C K, khu phố E, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Anh Hồ Phương H, sinh năm 1986; Đăng ký HKTT: 03 K, khu phố E, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị; tạm trú: Thôn P, xã M, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ N và anh Hồ Phương H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Hồ Phương H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2015, quyển số 16 ngày 13/7/2015 của U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Giao cháu Hồ Phương T, sinh ngày 28/4/2016 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Hồ Minh T1, sinh ngày 06/02/2020 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn, chị N, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom con mà gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ N thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000450 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T Quảng Trị; - VKSNDTP Đông Hà; - CC THADS Đông Hà; - Các đương sự; - UBND Phường 2; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Xuân Hương |