- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD CÔNG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn S, sinh ngày 01/01/1990.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Q, sinh ngày 01/01/1997.
Địa chỉ cư trú: Khóm W, phường R, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn S tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/01/2014 và Nguyễn H, sinh ngày 26/6/2016, hiện cháu T, cháu H đang sống cùng anh La (cháu T và H có nguyện vọng sống cùng anh S). Chị Trần Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh Nguyễn S tự nguyện không yêu cầu. Anh Nguyễn S cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q thống nhất tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn S và chị Trần Thị Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng, nhưng anh Nguyễn S tự nguyện thống nhất chịu thay cho chị Trần Thị Q toàn bộ số tiền án phí trên. Vậy anh Nguyễn S chịu 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0011905 ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn S được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - UBND phường R; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |