- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T - Lê Thị H - Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T, sinh năm 1985 và chị Lê Thị H, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1986. Cùng HKTT: Thôn M, xã Chi Lăng, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T, sinh năm 1985 và chị Lê Thị H, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Lê Thị H đều thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Lê Thị H đều thống nhất giao 02 con chung là cháu Trần Minh T, sinh ngày 23/4/2011 và cháu Trần Hải V, sinh ngày 11/01/2015 cho chị Lê Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Thanh T có có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 5.000.000 đồng/cháu/tháng kể từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Trần Minh T và cháu Trần Hải V đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Thanh T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh T đã nộp đủ 300.000 đồng tiền án phí bao gồm tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con theo Biên lai thu số 0001854 ngày 04/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quế Võ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Quế Võ; - Chi cục THADS thị xã Quế Võ; - UBND xã Chi Lăng, thị xã Quế Võ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Nhân |