- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Tuệ - Lê Thị Huế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Mỹ Th, xã Gia Th, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Anh Lường Văn Đ, sinh năm 1997 - Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH VinCo; Địa chỉ: Số 72 Hoàng S, phường Nghĩa Đ, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Nghi V, xã Nga V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H có 01 con chung là Lê Tuấn A, sinh ngày 23/02/2003. Hiện nay cháu Lê Tuấn A đã trên 18 tuổi nên anh T và chị H đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, anh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/23 số 0002368, ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nga Sơn; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - P. Kiểm tra nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Gia Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |