- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N - ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trần Nhựt C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ | An Phú, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1998; cư trú: Tổ B, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang;
- Bị đơn: Ông Trần Nhựt C, sinh năm 1995; cư trú: Số nhà D, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trần Nhựt C thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung: 1/ Cháu Trần Nguyễn Minh A, sinh ngày 11/12/2017; 2/ Cháu Trần Nguyễn Phương A1, sinh ngày 26/10/2019. Bà N và ông C thống nhất: Bà N được trực tiếp nuôi cháu Trần Nguyễn Phương A1, sinh ngày 26/10/2019; ông C được trực tiếp nuôi cháu Trần Nguyễn Minh A, sinh ngày 11/12/2017. Bà N và ông C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà N và ông C cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà N và ông C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009327 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú, bà N được nhận lại 150.000 đồng. Ông C không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Phú (01); - Chi cục THADS huyện An Phú (01); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (01); - UBND xã đăng ký kết hôn (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sang |