vanban.org

Quyết định 136/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1998 Bị đơn: Ông Trương Ngọc K, sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2023/QĐST–HNGĐN, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Minh

Ông Phạm Hữu Luận

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2023/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉTTHẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về viềc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1998

- Bị đơn: Ông Trương Ngọc K, sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu S với ông Trương Ngọc K.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trương Hạnh Đ, sinh ngày 08-11-2020. (Hiện con chung đang sống với bà Nguyễn Thị Thu S) Ông Trương Ngọc K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Thu S không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu S đồng ý chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thu S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000902, ngày 23-5-2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Nguyễn Thị Thu S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ