vanban.org

Quyết định 136/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương H và anh Nguyễn Duy P

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh P thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/3/2016 và Nguyễn Ngọc Lan V, sinh ngày 07/9/2018 cho anh P nuôi dưỡng. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Phương H - Nguyễn Duy P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương H và anh Nguyễn Duy P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2023/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương H, sinh năm 1993.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Số 6A/5 ấp Tân T, xã Tân H, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương H và anh Nguyễn Duy P

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh P thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/3/2016 và Nguyễn Ngọc Lan V, sinh ngày 07/9/2018 cho anh P nuôi dưỡng. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/3/2016 mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) và cháu Nguyễn Ngọc Lan V, sinh ngày 07/9/2018 mỗi tháng là 1.000.000đ |(Một triệu đồng) kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K và cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác

Anh P không yêu cầu chị H trả tiền lãi trong trường hợp chị H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Nguyên đơn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004885 ngày 03/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ qua.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ