vanban.org

Quyết định 136/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Xuân Đ và chị Đặng Thị B. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ - B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2023/QĐST-HNGĐĐ Hưng, ngày 17 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2023/TLST- HNGĐ ngày 09/8/2023; Giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Trần Xuân Đ, sinh năm 1972.

Trú tại: Thôn Lê Lợi 2, xã Đ Xuân, huyện Đ Hưng, tỉnh Thái Bình.

+ Bị đơn: Chị Đặng Thị B, sinh năm 1972.

Trú tại: Thôn Ký Con, xã Đ Xuân, huyện Đ Hưng, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8//2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Xuân Đ và chị Đặng Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Đ, chị B có 02 con chung: Trần Thị L, sinh ngày 17/02/1997 và Trần Thị Th, sinh ngày 15/3/2004. Hai con chung đã trưởng thành tự lập về kinh tế, anh Đ và chị B không đề nghị Tòa án giải quyết

+ Về tài sản:

Anh Đ, chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về án phí:

Anh Trần Xuân Đ tự nguyện nộp cả 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 0003310 ngày 09/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ Hưng sang thi hành phần án phí. Sau khi thi hành án phí số tiền còn dư 150.000đồng được hoàn trả lại cho 150.000đồng.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ