- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa Mai Thị Kim T và Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2023/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim T, sinh năm: 1981; địa chỉ: ấp H, xã G, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1974; địa chỉ: 23/2 ấp H, xã G, huyện T, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Đinh Văn P, sinh năm: 1971
+ Anh Đinh Văn S, sinh năm: 1998
Cùng địa chỉ: 23/2 ấp H, xã G, huyện T, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D, ông Đinh Văn P, anh Đinh Văn S: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; địa chỉ: 926/2 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Mai Thị Kim T số tiền là 41.800.00 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Mai Thị Kim T không yêu cầu anh Đinh Văn S có nghĩa vụ liên đới cùng bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P trả số tiền 41.800.00 đồng cho bà Mai Thị Kim T.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.045.000 đồng.
+ Bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí 1.045.000 đồng.
+ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho bà Mai Thị Kim T số tiền 1.375.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005655 ngày 24/4/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Câm Nhung |