vanban.org

Quyết định 136/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 04/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lò Thị T và Anh Hoàng Trung Đ.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND thành phố Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Hoàng Trung Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lò Thị T và Anh Hoàng Trung Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 136/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:126/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1994- Địa chỉ: Bản N, xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hoàng Trung Đ, sinh năm 1990 – Địa chỉ: Bản N, xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lò Thị T và Anh Hoàng Trung Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung :Chị Lò Thị T và Anh Hoàng Trung Đ thỏa thuận như sau: Chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Thuỳ T, sinh ngày 14/9/2011 đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; Anh Hoàng Trung Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Trung Đ, sinh ngày 01/3/2016 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con: không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. b) Về tà i sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. c) Về tà i sản riêng: Không có. d) Về nợ chung: Không có. đ)Về án phí::Chị Lò Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000308 ngày 21/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. Trả lại Chị Lò Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ