- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THÀNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N-1989 Bị đơn: Ông Lê Văn T-1983 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ T như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N và ông T xác định có 02 con chung tên là Lê Trung T1- sinh ngày 31/3/2009 và Lê Phát T2-sinh ngày 04/02/2013. Giao cháu T1 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, giao cháu T2 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Danh quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà N và ông T không ai được cản trở. Bà N và ông T có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí, bà N tự nguyện nộp án phí thay cho ông T, tổng cộng bà N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh theo biên lai thu tiền số 0006483 ngày 04/11/2022, bà N được nhận lại số tiền chênh lệch sau khi khấu trừ là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - UBND xã Thạnh Lộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sáu |