vanban.org

Quyết định 136/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: thỏa thuận giao cháu Trần Nhựt T sinh ngày 03/8/2014 cho chị T nuôi dưỡng. Anh H đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến khi cháu T đủ 18 tuổi và được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:136/2022/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý vụ án dân sự thụ lý số: 214/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978

HKTT: ấp BL, xã AB, huyện LH, tỉnh VL

Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1976

HKTT: ấp BL, xã AB, huyện LH, tỉnh VL

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: thỏa thuận giao cháu Trần Nhựt T sinh ngày 03/8/2014 cho chị T nuôi dưỡng. Anh H đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến khi cháu T đủ 18 tuổi và được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Cháu Trần Thị Diễm T, sinh năm 2000 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ nên được khấu trừ theo biên lai thu tiền số 0003804 ngày 08/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LH. Nguyên đơn không phải nộp thêm nữa.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ