vanban.org

Quyết định 136/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ái V và anh Ngô Trí T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Ngô Thảo N, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2016; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân- Toàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2022/QĐCNTTLHNghi Lộc, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Ái V và anh Ngô Trí T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ái V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị Ái V, sinh năm 1990.

Địa chỉ: xóm 9 (nay là xóm 5), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Anh Ngô Trí T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: xóm 9 (nay là xóm 5), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ái V và anh Ngô Trí T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Ngô Thảo N, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2016;

Giao con chung là Ngô Thảo N cho anh Ngô Trí T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Ái V có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Ngô Thảo N mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu); Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi cháu trưởng thành 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Ái V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị V lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Ngô Trí T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị V.

Anh Ngô Trí T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ