- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Cường Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Minh Hằng Bà Dương Thị Hồng Vân Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 236 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương T Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 T4, CT2 Đ1, phường Đ, quận H, thành phố H. Nơi ở hiện nay: Số 50 B, khu dân cư T 2, phường Đ, quận H, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quyết T Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 T4, CT2 Đ1, phường Đ, quận H, thành phố H. Nơi ở hiện nay: Số 50 B, khu dân cư T 2, phường Đ, quận H, thành phố H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Quyết T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con Nguyễn Vân C, sinh ngày 07/12/2007 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh T tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Phương T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0005565 ngày 25 tháng 02 năm 2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND thành phố Hải Phòng;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Hải An;
- Chi cục THA Dân sự quận Hải An;
- UBND phường Đổng Quốc Bình, quận Ngô Quyền, HP (đăng ký ngày 12/4/2007);
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, VT.
Nguyễn Ngọc Cường HỘI THẨM NHÂN DÂN
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Phương Dương Thị Hồng Vân
Lương Thị Hải Hà
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Cát Bi, quận Hải An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Thị Hải Hà |