- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Minh Đ - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Minh Đ và bà Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Yên Sơn, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lưu Minh Đ, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Tổ ...., phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Xóm ...., xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/5/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Minh Đ và bà Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các xác định có 02 con chung tên là Lưu Ngọc A và Lưu Xuân T hiện các con đã trưởng thành và đã đi xây dựng gia đình riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lưu Minh Đ phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. .
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y; - UBND phường M, thành phố T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Toàn |