- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "X- T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH T Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 10 tháng 7 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh T, Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn 1, thị trấn S, huyện T, T; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 02 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình T có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 06/11/2010 và Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 23/8/2014. Chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Anh T; Anh Nguyễn Đình T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đình Đ. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình T không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Xuân đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006081 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị X được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh T; - Các đương sự; - UBND thị trấn S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |