- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, giữa các đương sự Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) và Nguyễn Đông B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận quan hệ giữa bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) và ông Nguyễn Đông B không phải là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S C TR NG TỈNH S C TR NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/8/2020 về việc yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H), địa chỉ: Số 25/50 đường L, Khóm M, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đông B, địa chỉ: Số 25/50 đường L, Khóm M, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22/9/2020.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận quan hệ giữa bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) và ông Nguyễn Đông B không phải là vợ chồng.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Ông Nguyễn Đông B đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Tân T (nữ, sinh ngày 11/12/2008) cho bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đông B không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tân T.
Riêng con chung là cháu Nguyễn Tăng Thanh T (nữ, sinh ngày 28/4/1995) đã trưởng thành nên bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) và ông Nguyễn Đông B không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
Ông Nguyễn Đông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Tân T theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2.2/. Về tài sản chung: Bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) và ông Nguyễn Đông B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/. Về nợ chung: Bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) và ông Nguyễn Đông B tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004522 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho bà Tăng Thị Diệu H (Tăng Diệu H) số tiền còn thừa là 150.000 đồng.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND T. Sóc Trăng; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |