vanban.org

Quyết định 136/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1950. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: ông Ngô Văn P, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Ngô Văn P có trách nhiệm tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2020/QĐST-DSTam Nông, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 445/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1950. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: ông Ngô Văn P, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Ngô Văn P có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T 15 (Mười lăm) chỉ vàng 24k-9t8. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Ngô Văn P phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 937.500đ (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Nguyễn Văn T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm 937.500đ (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng), nhưng ông T là người cao tuổi (hiện 70 tuổi) thuộc trường hợp được miễn nộp án phí số tiền 937.500đ (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không đề cập xử lý. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ