- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B.
Địa chỉ: Số 784 Quốc lộ 50 ấp Ph, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Huỳnh Minh Tr - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng Q – Chức vụ: Nhân viên kế toán của Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B.
Cư trú tại: Số 56 ấp Đ, xã L, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm: 1978; chị Trần Thị D, sinh năm: 1980.
Cùng cư trú tại: Ấp 5, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B là ông Phạm Hồng Q và bị đơn anh Trần Thanh H và chị Trần Thị D cùng thống nhất số tiền còn nợ là 38.000.000 đồng trong đó tiền gốc là 34.000.000 đồng, tiền lãi là 4.000.000 đồng.
Bị đơn anh Trần Thanh H và chị Trần Thị D đồng ý trả cho Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B số tiền còn nợ là 38.000.000 đồng trong đó tiền gốc là 34.000.000 đồng, tiền lãi là 4.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Trần Thanh H và chị Trần Thị D đồng ý nộp 950.000 đồng (chín trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 850.091 đồng (tám trăm năm mươi nghìn không trăm chín mươi mốt đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001943 ngày 02/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lữ Thành Đồng |