vanban.org

Quyết định 136/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Lan H và anh Nguyễn Đức D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Thị Lan H và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Lan H và anh Nguyễn Đức D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngà y 10 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Lan H, sinh năm: 1990

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà xx, phố , khu x, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm: 1986

Nơi đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú : Khu x phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Lan H và anh Nguyễn Đức D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Thị Lan H và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh D nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 18/2017 do Ủ y ban nhân dân UBND phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày08/4/2017 không cò n giá trị phá p ly.́

- Về con chung: Chị Từ Thị Lan H và anh Nguyễn Đức D có 01 con chung là Nguyễn Đức M, sinh ngà y 04/10/2017. Chị H đượ c quyề n trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dụ c con chung cho đế n khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổ i). Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổi ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung t heo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

- Về tài sản chung: Không có .

- Về khoản nợ chung: Không có.

- Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩ m: Chị Từ Thị Lan H tự nguyệ n chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ), đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) chị H đã nộ p theo Biên lai thu tiề n số 0001427 ngày 10/6/2019, của Chi cụ c thi hà nh án dân sự thà nh phố M , tỉnh Quảng N inh. Chị H đượ c hoà n trả lạ i số tiề n chênh lệ ch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ