- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa chị Nguyễn Văn Thùy T với anh Đỗ Khánh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Văn Thùy T với anh Đỗ Khánh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 221/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa: Chị Nguyễn Văn Thùy T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Đỗ Khánh L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1953 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Văn Thùy T với anh Đỗ Khánh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Văn Thùy T và anh Đỗ Khánh L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh L có 02 con chung là cháu Đỗ Đăng K, sinh ngày 12/02/2016 và cháu Đỗ Đăng K1, sinh ngày 24/3/2017. Chị Nguyễn Văn Thùy T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Đăng K1, sinh ngày 24/3/2017. Anh Đỗ Khánh L được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Đăng K, sinh ngày 12/02/2016. Ghi nhận việc chị T và anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị T, anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị T và anh L khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh L có nợ ông Nguyễn Văn D số tiền 20.000.000 đồng. Ghi nhận việc ông D, chị T và anh L tự thỏa thuận giải quyết số tiền nợ nêu trên bên ngoài không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004174 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Chị T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã T, C, Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |