vanban.org

Quyết định 136/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầugiải quyết việc dân sự:

Anh Trịnh Văn Th - SN: 1991

Địa chỉ: Thôn 4 XT, xã H, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Chị Trương Thị H - SN 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã H L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã H cấp ngày 05/9/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng hiếm muộn, đã đi khám và điều trị nhiều nơi nhưng không có kết quả dẫn đến vợ chồng chịu rất nhiều áp lực, thường xuyên xảy ra cãi vã làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 20/6/2019 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ nên anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Trịnh Văn Thao và chị Trương Thị Hảo thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Văn Th và chị Trương Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Th, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008009 ngày 09 tháng 9 năm 2019. Anh Th, chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ