vanban.org

Quyết định 136/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 25/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "chị N "tranh chấp hụi" chị T, anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2019/QĐST-DSĐức Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 559/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi và vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1982 và ông Hà Văn C, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Long An

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị N và bà Dương Thị T, ông Hà Văn C thống nhất bà Dương Thị T và ông Hà Văn C có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Lê Thị N tổng số tiền là 86.640.000 đồng – Tám mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng (trong đó tiền hụi là 36.640.000đồng, tiền vay là 50.000.000đồng); thời gian thanh toán vào ngày 01/12/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

Bị đơn bà Dương Thị T và ông Hà Văn C tự nguyện liên đới chịu 2.166.000đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước.

Hoàn lại cho bà Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.050.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003769 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ