vanban.org

Quyết định 136/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D - sinh năm 1981, Địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "D tranh chấp L, B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2019/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 496/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D - sinh năm 1981,

Địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Vỏ Văn L - sinh năm 1958,

Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1949,

Cùng địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Kim D yêu cầu yêu cầu ông Vỏ Văn L và bà Nguyễn Thị B phải liên đới trả số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi heo còn thiếu là 21.330.000 đồng (hai mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng), chị không yêu cầu tính lãi suất. Ông Vỏ Văn L và bà Nguyễn Thị B đồng ý trả số tiền 21.330.000 đồng (hai mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng) theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim D.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 533.250 đồng, ông Vỏ Văn L và bà Nguyễn Thị B tự nguyện liên đới chịu. Tuy nhiên, ông L và bà B thuộc diện người cao tuổi theo quy định của pháp luật nên ông L và bà B được miễn nộp tiền án phí.

+ Chị Nguyễn Thị Kim D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 530.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3171 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ