- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc D và anh Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 136/2018/QĐST- HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc D, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú: số B, đường 30/4, khóm 1, phường 4, thành phố B, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976. Hộ khẩu thường trú: số D, ấp B, xã P , thành phố B , tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc D và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: tên Nguyễn Tuấn Đ sinh 20/10/2001 hiện đang sống với anh T, chị D cấp dưỡng theo khả năng.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận
- Nợ chung: không có
- Án phí hôn nhân:chị Trương Ngọc D tự nguyện chịu nên phải nộp150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015635 ngày 04/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, chị D nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - UBND P.7. - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | Thẩm Phán Nguyễn Thanh Lan |