- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị X và anh Đỗ Duy Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2018/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị X, sinh năm 1978.
* Bị đơn: Anh Đỗ Duy Th, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã ĐL, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị X và anh Đỗ Duy Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị X và anh Đỗ Duy Th thuận tình ly hôn.
2.2 Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị X và anh Đỗ Duy Th có 03 con chung là Đỗ Thị Thanh Th, sinh ngày 15/10/1998; Đỗ Duy Th1, sinh ngày 24/8/2004; Đỗ Trần Trung H, sinh ngày 06/9/2011. Cháu Th đã đủ 18 tuổi nên chị X, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng ly hôn chị X và anh Th thống nhất thỏa thuận: Anh Th trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Đỗ Duy Th1 vả cháu Đỗ Trần Trung H. Chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng anh Th 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Chị Trần Thị X có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.3 Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị X và anh Đỗ Duy Th tự giải quyết về tài sản chung, không nợ chung và không cho ai vay nợ chung tài sản gì. Chị X và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng.
* Về án phí: Chị Trần Thị X tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng chị X đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008684 ngày 14 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã Bắc Hải, huyện Tiền Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Thị Tuyết |