vanban.org

Quyết định 136/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Thu N và anh Bùi Tiến D Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2018/QĐST-HNGĐPhù Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu N - sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Cô Kiều, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở hiện nay: xóm N, xã V, thành phố T1, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Bùi Tiến D - sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu M, thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, kho¶n 3 ®iÒu 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph¹m ®iÒu cÊm cña luËt, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Thu N và anh Bùi Tiến D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: không có.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức: không có

* Về án phí: Chị Phạm Thị Thu N tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000917 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.

Hoàn trả cho chị Phạm Thị Thu N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 27/8/2018 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ