vanban.org

Quyết định 136/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2018/QĐST-HNGĐLương Tài, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1994.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Thôn T - xã B - huyện L – tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ: Giao con chung là Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 03/8/2014 và Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 04/01/2016 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ/01 tháng cho mỗi con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi, thời hạn góp tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ: Chị Nguyễn Thị D tù nguyÖn chÞu c¶ 150.000 đồng ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trõ vµo sè tiÒn 300.000® mµ chÞ ®· nép t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu sè: AA/2017/0001151 ngµy 04/10/2018 của Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn L ¬ng Tµi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ