- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thế H tranh chấp cấp dưỡng nuôi con với Vũ Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 136/2018/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giài quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 206/2018/TLST- HNGĐ ngày 04/7/2018.
- Căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Anh Đinh Thế H, sinh năm 1985.
Trú tại: Số nhà 76, phố 8, đường Đ, phường Đ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
*Bị đơn: Chị Vũ Huyền T, sinh năm 1988.
HKTT: Phố P, phường P, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Hiện trú tại nhà bà Phạm Thị C (mẹ đẻ chị T) ở số nhà 19, ngõ 76, đường Đ, phố T, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về việc nuôi con chung: Chị Vũ Huyền T tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Đinh Duy A1 và cháu Đinh Duy A2đều sinh ngày 26/11/2015. Anh Đinh Thế H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) tương ứng mỗi tháng là 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng) cho hai cháu kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi các cháu trưởng thành. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị T có đơn thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh H không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh H phải nộp 150.000đống (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000743 ngày 03/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.).Anh H được hoàn trả lại 150.000đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1). - VKSND TP. Ninh Bình (3). - CCTHADS TP. Ninh Bình (1). - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp. | Thẩm phán Nguyễn Thị Bích Thủy |