vanban.org

Quyết định 136/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Mộng T - sinh năm 1966, Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Mộng T tc Nguyễn Thành D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2018/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn Phong.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Bé Hai,

Bà Lương Thị Kim Vân.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Mộng T - sinh năm 1966,

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành D - sinh năm 1979,

Địa chỉ: Ấp D, xã D1, huyện D2, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Nguyệt N - sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Võ Phát Trí là đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị Mộng T yêu cầu anh Nguyễn Thành D phải trả số tiền vay là 850.000.000 đồng và lãi suất là 50.000.000 đồng, tổng cộng là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng) cho bà Trịnh Thị Mộng T, bà T không yêu cầu chị N cùng có trách nhiệm liên đới với anh D trả nợ cho chị T. Anh Phạm Văn K là đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Thành D đồng ý chỉ một mình anh D chịu trách nhiệm trả cho bà T số tiền vay và lãi suất tổng cộng là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 39.000.000 đồng, anh Nguyễn Thành D tự nguyện chịu.

+ Bà Trịnh Thị Mộng T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.750.000 đồng theo biên lai số 04713 ngày 22/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ