- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tài-Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 136/2018/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/4/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Đường TM, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1975, ông Nguyễn N L, sinh năm 1977; Địa chỉ: đường Lương N Q, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị N, sinh năm 1954; Địa chỉ: đường Lương N Q, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1979; Địa chỉ: đương Tú M, Phường B, quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hủy hợp đồng mua bán nhà ở ký ngày 01/4/2014 và thỏa thuận đặt cọc ký ngày 07/4/2014 giữa một bên là ông Huỳnh Tấn T với một bên là ông Nguyễn N L, bà Nguyễn Thị Mỹ H, về việc mua bán nhà đất tại số Lương N Q, Phường N, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn N L và bà Nguyễn Thị Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho ông Huỳnh Tấn T số tiền 170.000.000 đồng trong thời hạn 01 tháng. Hạn cuối là ngày 07/5/2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L, bà H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng ông L, bà H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự.
Án phí hòa giải thành là 4.250.000 đồng ông L, bà H phải chịu. Hòan tiền tạm nộp án phí cho ông T là 6.750.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006265 ngày 26/01/2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Gò Vấp; - CCTHADS Q.Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Tô Văn Mạnh |