- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2017/TLST-HNGĐ ngày 31-8-2017 giữa:
- Chị Lê Thị A, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn YT, xã NT, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn TS, xã ĐS, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị A và anh Hoàng Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Giao cho chị Lê Thị A tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Thị An Q, sinh ngày 12-10-2015, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/ tháng (một triệu đồng một tháng), cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, hình thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01-10-2017.
Anh T không trực tiếp nuôi con chung, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về án phí: Chị A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu số AA/2012/02231, ngày 31-8-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế. Xác nhận chị A đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã NT, Ngọc Lặc, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ Thẩm phán Đinh Thị Vân Anh |