- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Tuấn Anh và chị Nguyễn Thị Diễm"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Tuấn A và Chị Nguyễn Thị B 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2017 giữa: + Nguyên đơn: Anh Thạch Tuấn A, sinh năm 1992 Địa chỉ: (không có số nhà) ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1994. ĐKHKTT: (không có số nhà) ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Tạm trú: (không có số nhà) ấp Mỹ Phú Đông, xã Vĩnh Hưng A, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Tuấn A và Chị Nguyễn Thị B 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Thạch Tuấn A và Chị Nguyễn Thị B 2.2/- Về con chung: Anh Thạch Tuấn A và Chị Nguyễn Thị B xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3/- Về tài sản chung: Anh Thạch Tuấn A và Chị Nguyễn Thị B xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4/- Về nợ chung: Anh Thạch Tuấn A và Chị Nguyễn Thị B xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và cũng không ai nợ tài sản gì của vợ chồng nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.5/- Về án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%); Anh Thạch Tuấn A phải nộp 75.000 đồng, Chị Nguyễn Thị B phải nộp 75.000 đồng. Anh Thạch Tuấn A tự nguyện nộp thay cho Chị Nguyễn Thị B; do đó, Anh Thạch Tuấn A phải chịu án phí 150.000 (Một trăm, năm mươi ngàn) đồng. Anh Thạch Tuấn A đã tạm dự nộp án phí 300.000 đồng ngày 03/7/2017 theo biên lai thu số 0006546 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Hoàn lại cho Anh Thạch Tuấn A 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. 3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi Cục THA.DS huyện Đông Hải; - UBND xã Long Điền Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Phương Bình |