vanban.org

Quyết định 136/2017/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TAND TX. Phong Điền, TP. Huế Tuyên án 19/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Nhật T1, sinh năm: 1984; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Anh T1 và chị T2 sau khi ly hôn thỏa thuận mỗi người nuôi một người con, anh khởi kiện thay đổi quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 136/2017/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 19 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

__________

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Nhật T1, sinh năm: 1984;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1986.

Đều trú tại: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 76/2016/QĐST-HNGĐ ngày 01/8/2016 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã giao cháu Trần Hoài Đ, sinh ngày: 17/12/2009 cho chị T2 chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trần Thiện N, sinh ngày: 22/4/2013 cho anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

Tuy nhiên, đến nay điều kiện của anh T1 khó khăn, không thể trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Vì vậy, anh T1 yêu cầu giao cháu N cho chị T2 chăm sóc, nuôi dưỡng.

Qua hòa giải tại Tòa án, các bên đương sự thỏa thuận: Giao cháu Trần Thiện N, sinh ngày: 22/4/2013 cho chị T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Nhật T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đồng x 50% = 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 003549 ngày 06/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho anh T1 số tiền: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ