vanban.org

Quyết định 136/2017/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị L – sinh năm 1946 Địa chỉ cư trú: ấp LC, xã TP, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị L - Lê Công Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2017/QĐST- HNGĐCái Nước, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Nhủ Khuyên

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quốc Trung

Bà Bùi Thị Thu Thảo

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Lâm Thị L – sinh năm 1946

Địa chỉ cư trú: ấp LC, xã TP, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

-Bị đơn: Ông Lê Văn Th (Công Th) – sinh năm 1944

Địa chỉ cư trú: ấp LC, xã TP, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Văn V – sinh năm 1980

Chị Nguyễn Thị R – sinh năm 1981 (Vợ anh V)

Cùng địa chỉ cư trú: ấp LC, xã TP, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Đại diện theo ủy quyền của ông Th, anh V và chị R là ông Nguyễn Thanh S – sinh năm 1965.

Địa chỉ cư trú: ND, P15, Q8,TPHCM (Theo Giấy ủy quyền ngày 19 tháng 6 năm 2017 và các Hợp đồng ủy quyền ngày16 tháng 6 năm 2017, Hợp đồng ủy quyền ngày 15 tháng 8 năm 2017).

Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Phúc Giang - Chủ tịch UBND huyện Cái Nước.

Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn Th (Công Th) và bà Lâm Thị L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn là phần đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 354815 cấp ngày 08 tháng 8 năm 2001 đứng tên ông Lê VănTh có diện tích theo đo đạc thực tế là 3922,3 m2, đất tọa lạc tại ấp LC, xã TP, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo Biên bản thỏa thuận và Biên bản bàn giao đất ngày 17 tháng 7 năm 2017. Cụ thể như sau:

+ Phần đất chia cho bà Lâm Thị L theo mảnh trích đo địa chính thuộc thửa số 114, tờ bản đồ số 06, có cạnh M1M2 (Hướng Bắc) là 92,4m giáp đất bà Lê Thị Út, cạnh M2M2’ (Hướng Đông) là 4m giáp Lung Dừa, cạnh M2’M1’ (Hướng Nam) là 92,4m giáp đất ông Lê Công Th, cạnh M1’M1 (Hướng Tây) là 4m giáp đất bà Lâm Thị L.

+ Phần đất chia cho ông Lê Văn Th theo mảnh trích đo địa chính thuộc thửa số 114, tờ bản đồ số 06, có cạnh M1’M2’ (Hướng Bắc) là 92,4m giáp đất đã chia cho bà L, cạnh M2’M3 (Hướng Đông) là 37,8m (41,8m – 4m) giáp với Lung Dừa, cạnh M3M4 (Hướng Nam) là 90m giáp đất Lê VănVũ, cạnh M4M1’ (Hướng Tây) là 40,8m (44,8m – 4m) giáp đất bà Lâm Thị L.

(Có sơ đồ kèm theo).

- Sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa:

Ông Lê Văn Th (Công Th) đồng ý trả cho bà Lâm Thị L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Đối với số tiền chi phí thẩm định đo đạc phần đất tranh chấp là 1.972.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0086758 của Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cái Nước, bà L phải chịu số tiền là 986.000 đồng, ông Th phải chịu số tiền 986.000 đồng. Bà L đã trả xong toàn bộ số tiền 1.972.000 đồng nên ông Th có nghĩa vụ trả lại cho bà L số tiền là 986.000 đồng.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự không có giá ngạch là 300.000 đồng: Ông Lê Văn Th (Công Th) và bà Lâm Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Về án phí dân sự có giá ngạch 500.000 đồng: Ông Lê Văn Th (Công Th) và bà Lâm Thị L mỗi người phải chịu 250.000 đồng.

Ông Th và bà L mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 400.000 đồng. Bà L có dự nộp tạm ứng án phí là 2.700.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010186 ngày 04 tháng 01 năm 2016, sau khi đối trừ bà L được nhận lại 2.300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ