vanban.org

Quyết định 1354/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa Bà Trương Thanh P. và Ông Trương Văn T..

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh P. và ông Trương Văn T. thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa Bà Trương Thanh P. và Ông Trương Văn T..
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1354/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 03 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 956/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thanh P. - Sinh năm: 1997

Địa chỉ: ... đường TTH01, Tổ 14, Khu phố 4, phường Tân Thới Hiệp,

Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trương Văn T. - Sinh năm: 1992

Địa chỉ: ... đường TTH01, Tổ 14, Khu phố 4, phường Tân Thới Hiệp,

Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa Bà Trương Thanh P. và Ông Trương Văn T..

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh P. và ông Trương Văn T. thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 66 do UBND phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/04/2019 không còn giá trị pháp lý.

2/ Về con chung: Bà Trương Thanh P. và ông Trương Văn T. thuận tình ly hôn có 01 con chung tên là Trương Gia Thiên K. - sinh ngày 05/5/2020.

Giao con chung tên là Trương Gia Thiên K.- sinh ngày 05/5/2020 cho ông Trương Văn T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành

Bà Trương Thanh P. có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng vào ngày 30 hàng tháng cho đến khi con chung trưởng thành; bắt đầu thực hiện từ tháng 11/2022.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4/ Về án phí HNGĐ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trương Thanh P. tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Trương Thanh P. đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0023874 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thanh P. đã nộp đủ án phí.

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ