vanban.org

Quyết định 135 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T với anh Lê Văn Đ.

Hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn với nhau. Con chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ th ng nhất thỏa thuận chị Trần Thị T giao con chung tên Lê Lan A, sinh ngày 30/4/2016 cho anh Lê Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng và anh Đ giao con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 13/9/2018 cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T với anh Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

135/2025/QĐ T-HNGĐVĩnh Long, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s : 232/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 03/02/1981; Địa ch Ấp H, xã L, t nh V.

- B đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh ngày 01/01/1977; Địa ch Ấp H, xã L, t nh V Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T với anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn với nhau.

- Con chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ th ng nhất thỏa thuận chị Trần Thị T giao con chung tên Lê Lan A, sinh ngày 30/4/2016 cho anh Lê Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng và anh Đ giao con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 13/9/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung tên Lan A và Trung H. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được s ng chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ th ng nhất trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ th ng nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn Đ th ng nhất thỏa thuận chị Trần Thị T chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo lai thu s 0007729, ngày 29/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Vĩnh Long hoàn trả cho chị T s tiền còn dư là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ