- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTTLH và STTCCĐS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 135/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị N - Sinh năm 1990; Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 6, xã C, huyện T, tỉnh P; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1988; Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh P; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên đều thuận tình xin ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, công nợ chung, công sức đ ng g p cho hai bên gia đình và đất nông nghiệp: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T đều xác nhận không có nên không đ t ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị N nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hà Thị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001411 ngày 08/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Hà Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Xuân |