- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng A H - Hờ Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng A H và chị Hờ Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vàng A H, sinh năm 1999; địa chỉ: Bản H, xã T, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Vàng A H: Bà Lường Thị T– Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Hờ Thị Đ, sinh năm 2000; địa chỉ: Bản H, xã X, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng A H và chị Hờ Thị Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Vàng A H và chị Hờ Thị Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Anh Vàng A H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Vàng Ngọc L, sinh ngày 06/10/2017 và Vàng A H, sinh ngày 04/7/2019 cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản:
Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Anh Vàng A H và chị Hờ Thị Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Anh Vàng A H, chị Hờ Thị Đ là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 2 – Điện Biên; - UBND xã T, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Người bảo vệ quyền và LIHP; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Yên |