vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C có 01 con chung là cháu Dương Minh Ch, sinh ngày 5/5/2021 Ly hôn, anh chị thống nhất: Giao Dương Minh Ch cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2025/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 2000 Nơi thường trú: Phố x, phường Th.D, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện tại: Thôn H.Đ, xã Q.L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Dương Công C, sinh năm 1995. Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Phố x, phường Th.D, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Dương Cao C có 01 con chung là cháu Dương Minh Ch, sinh ngày 5/5/2021 Ly hôn, anh chị thống nhất: Giao Dương Minh Ch cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/1tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi cháu Minh Ch đủ 18 tuổi. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H, anh C thống nhất chị H chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/24/0007004 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Chị H đã nộp đủ án phí). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ