vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T có 02 con chung tên Huỳnh Bảo P, sinh ngày 26/4/2017 và Huỳnh Lê Trâm A, sinh ngày 12/5/2019. Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Bảo T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung. Ghi nhận bà Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thúy L xin ly hôn ông Huỳnh Bảo T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2025/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thúy L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp TĐ, xã NPT, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Huỳnh Bảo T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: ấp TĐ, xã NPT, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T có 02 con chung tên Huỳnh Bảo P, sinh ngày 26/4/2017 và Huỳnh Lê Trâm A, sinh ngày 12/5/2019. Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Bảo T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung. Ghi nhận bà Lê Thúy L tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng cho mỗi con là 2.500.000 (Hai triệu năm trăn ngàn) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.

Bà Lê Thúy L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thúy L và ông Huỳnh Bảo T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Lê Thúy L tự nguyện chịu; án phí cấp dưỡng nuôi con được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Lê Thúy L phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005339 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lê Thúy L đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ