vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC
T NH L M N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:135/2025/QĐST-HNGĐBảo Lộc, ngày 19 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ỊNH

CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2025 giữa: Ông Ngô Quang M, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn K, xã L, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Bà Lê Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn K, xã L, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Quang M và bà Lê Thị T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông M và bà T có 02 con chung tên Ngô Anh T, sinh năm 1982 và Ngô Thế A, sinh năm 1984. Hiện nay các con đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo pháp luật. Về tài sản chung: Ông M và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Ông M và bà T xác định không có. Về án phí: Ông Ngô Quang M và bà Lê Thị T thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ