vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2025/QĐST-HNGĐLong Thuận, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng

12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Lê Văn G, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11

tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Giao con chung tên Lê Thị Hồng H, sinh ngày 18/02/2008 cho bà Lê Thị

T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Lê Thị T không yêu cầu ông Lê Văn G cấp dưỡng nuôi con.

+ Riêng con tên Lê Thị Hồng H, sinh ngày 05/10/2002, đã trên 18 tuổi,

không yêu cầu giải quyết.

+ Ông Lê Văn G được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chung. Bà Lê Thị T và các thành viên trong gia đình không được cản trở.

- Về tài sản chung:

+ Về nhà: Bà Lê Thị T rút lại yêu cầu chia nhà nên đình chỉ giải quyết.

+ Về đất: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn G cùng có nghĩa vụ làm thủ tục

chuyển quyền sử dụng thửa đất 1211, diện tích theo đo đạc thực tế là 4.274,7m2 (diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 4.025m2), tờ bản đồ số 3, loại đất chuyên trồng lúa, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02074, ngày 02/6/2006, sang cho ông Lê Văn G đứng tên (vị trí, kích thước thửa đất 1211 diện tích 4.274,7m2 theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 08/9/2025); thực hiện vào ngày 11/12/2025.

+ Ông Lê Văn G có nghĩa vụ giao cho bà Lê Thị T số tiền 250.000.000 (hai

trăm năm mươi triệu) đồng. Thực hiện vào ngày 11/12/2025.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

+ Bà Lê Thị T nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng và nộp

án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 đồng. Tổng cộng bà Lê Thị T phải nộp tiền án phí sơ thẩm là 6.400.000 (sáu triệu bốn trăm nghìn) đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị T đã nộp là 3.566.000 (ba triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0001955, ngày 12/12/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Như vậy, bà Lê Thị T phải nộp tiếp 2.834.000 (hai triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn) đồng, tiền án phí sơ thẩm.

+ Ông Lê Văn G không nộp tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ