- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Văn N - Nguyễn Phước H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2025/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1119/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N.
Địa chỉ: đường C, Phường G, thành phố T, tỉnh Long An.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Phước H;
Địa chỉ: đường D, ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bà Nguyễn Thị Thanh T.
Địa chỉ: đường F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Đ.
Địa chỉ: ường C, Phường G, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Phước H và Nguyễn Thị Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị Đ số tiền nợ gốc và lãi chậm trả của Hợp đồng mượn tiền số công chứng 7937, quyển số: 12/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/12/2023 tại Văn phòng C1 tạm tính đến ngày 05/3/2025 là 2.768.055.556đ (hai tỷ bảy trăm sáu mươi tám triệu không trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng) [gồm nợ gốc là: 2.500.000.000đ (hai tỷ năm trăm triệu đồng) và nợ lãi chậm trả là 268.055.556đ (hai trăm sáu mươi tám triệu không trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng)] hạn cuối thanh toán là ngày 13/8/2025.
Kể từ ngày 06/3/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Phước H và Nguyễn Thị Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 10%/năm.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Phước H và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 43.680.556 (bốn mươi ba triệu sáu trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng).
Ông Hồ Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông Hồ Văn N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 43.500.000đ (bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051570 ngày 18 tháng 12 năm 2024 của C cụ Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh; - Chi cục Thị hành án dân sự huyện Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |