- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều D và anh Lê Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Trung K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều D, sinh năm 1993; Nơi thường trú và cư trú: Tổ 19, phường L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Trung K, sinh năm 1992; Nơi thường trú: Tập thể Nhà hát Nhạc Vũ Kịch, phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Phòng 1104, chung cư 11 tầng, đường Hoàng Quốc Việt, TDP Hoàng 4, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Giấy chứng nhận kết hôn số: 145, Quyển số: 01/2012 ngày 25/10/2012 của UBND phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Trung K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Trung K có một con chung là Lê Gia Dương Tử A, sinh ngày 08/9/2014. Các đương sự thống nhất thoả thuận giao con chung Lê Gia Dương Tử A cho chị Nguyễn Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung của anh Lê Trung K.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Chị D và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị D tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu án phí số: 0021401 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bắc Từ Liêm. Chị D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường M, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội (số 145/2012); - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |