vanban.org

Quyết định 135/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Nguyễn Phạm Thái C. 2.

Về tình cảm: chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Nguyễn Phạm Thái C thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cho anh Nguyễn Phạm Thái C được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thái Th – sinh ngày 25/2/2014 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi, lao động được; giao cho chị Nguyễn Thị Hồng V được tiếp tục nuôi dưỡng hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị V ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Nguyễn Phạm Thái C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 06 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH gia đình thụ lý số 85/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ HỒNG V - sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp Thuận Trị, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang Tạm trú: khu phố K, Thị xã T, huyện C, tỉnh Long An

- Bị đơn: Anh NGUYỄN PHẠM THÁI C - sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nH và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 29 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 29 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Nguyễn Phạm Thái C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Nguyễn Phạm Thái C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cho anh Nguyễn Phạm Thái C được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thái Th – sinh ngày 25/2/2014 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi, lao động được; giao cho chị Nguyễn Thị Hồng V được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Th D – sinh ngày 23/6/2016 và Nguyễn Ngọc Bảo H – sinh ngày 04/5/2020 cho đến khi hai cháu D, H đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Phạm Thái C và chị Nguyễn Thị Hồng V không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Phạm Thái C và chị Nguyễn Thị Hồng V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nH gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009398 ngày 19/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, nên chị V được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ