vanban.org

Quyết định 135/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1983. Địa chỉ: số z, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Phương L, sinh năm 2001. Địa chỉ: số x, ấp A1, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Hoàng D- Phạm Thị R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2024/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngoan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Văn Phúc

Bà Phạm Thị Thu Trang

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1983. Địa chỉ: số z, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Phương L, sinh năm 2001. Địa chỉ: số x, ấp A1, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị R, sinh năm 1976. Địa chỉ: số w, ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979. Địa chỉ: số a, ấp P, xã P1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị R có trách nhiệm trả cho ông Lê Hoàng D số tiền mua thức ăn còn nợ là 97.690.000 (chín mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi nghìn) đồng. Phương thức trả được thỏa thuận trả dần mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi hết nợ, theo định kỳ vào ngày 27 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 27/9/2024 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà Phạm Thị R vi phạm thời gian trả dần đã thỏa thuận thì ông Lê Hoàng D có quyền yêu cầu bà Phạm Thị R thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Phạm Thị R có trách nhiệm nộp là 4.884.500 đồng (bốn triệu, tám trăm tám mươi bốn nghìn, năm trăm) đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Lê Hoàng D số tiền án phí đã nộp là 2.442.000 (hai triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005075 ngày 13/5/2024.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ