- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-H ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nông Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2023/QĐST-HNGĐ | TP.Yên Bái, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 409/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1982.
- Bị đơn: Chị Nông Thị Thu H, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Tổ *, phường MT, thành phố YB, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 c a B lu t Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thu n tình ly hôn và thoả thu n c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nông Thị Thu H.
2. Công nh n sự thoả thu n c a các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Anh Nguyễn Tiến D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 17-02-2011; chị Nông Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Mai P, sinh ngày 26-11-2017 cho đến khi cháu Mai A, cháu Mai P đ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi. Anh Nguyễn Tiến D và chị Nông Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0002259 ngày 31 tháng 10 năm 2023 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Anh D được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã n p. Chị Nông Thị Thu H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND thành phố Yên Bái; - Chi cục THADS TP. Yên Bái; - UBND p. Trung Tâm, tx. Nghĩa L ; (GCN số 9, quyển số 01/2010, ngày 25-3-2010) - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Văn |